tiếp giáp
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Liền kề, giáp nhau, có ranh giới chung: Chỉ trạng thái hai hay nhiều khu vực, địa điểm, vật thể có phần biên giới, cạnh, hoặc mặt tiếp xúc trực tiếp với nhau mà không bị ngăn cách.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Tỉnh Lào Cai tiếp giáp với tỉnh Vân Nam của Trung Quốc.
- Khu vườn của nhà tôi tiếp giáp với một con mương nhỏ.
- Hai mảnh đất này tiếp giáp nhau ở phía Tây.
Các cách sử dụng nâng cao
- "tiếp giáp với": Cụm từ thường dùng để chỉ rõ đối tượng mà một vật/địa điểm liền kề.
- Thành phố Hồ Chí Minh tiếp giáp với các tỉnh Đồng Nai, Bình Dương và Long An.
- "vùng tiếp giáp": Danh từ hóa, chỉ khu vực nằm ở phần giáp ranh.
- Vùng tiếp giáp giữa rừng và đồng bằng có hệ sinh thái rất đa dạng.
Biến thể và từ gần giống
- Giáp ranh (động từ): Có nghĩa tương tự, thường dùng cho ranh giới hành chính hoặc địa lý.
- Xã này giáp ranh với ba xã khác.
- Liền kề (tính từ/động từ): Nhấn mạnh sự gần nhau, sát bên, có thể không nhất thiết phải có ranh giới chung dài.
- Các dãy nhà liền kề được xây dựng cùng kiểu.
Từ đồng nghĩa
- Áp sát: Sát ngay bên cạnh.
- Kề nhau: Ở vị trí bên cạnh, gần nhau.
Từ trái nghĩa
- Cách biệt: Bị ngăn cách, xa nhau.
- Xa nhau: Ở khoảng cách xa, không liền kề.
Lưu ý sử dụng
- Từ "tiếp giáp" thường được dùng trong ngữ cảnh mô tả địa lý, địa hình, ranh giới lãnh thổ hoặc các không gian có diện tích.
- Không dùng "tiếp giáp" để mô tả hai vật thể nhỏ chỉ chạm nhau tại một điểm (ví dụ: hai viên bi chạm nhau). Trong trường hợp đó, có thể dùng từ như "tiếp xúc" hoặc "chạm vào".
- đgt. Liền kề, giáp nhau: Hai nhà tiếp giáp nhau.